slogan của trung tâm gia sư Hà Nội Giỏi
Gioi thieu trung tâm gia sư Quy trinh dich vu Che do cham soc dich vu Hoi dap dich vu Dang ky dich vu

Giới Từ Trong Tiếng Anh : Cách Ghi Nhớ Hiệu Quả Nhất

GIỚI TỪ (Preposition) trong tiếng Anh và cách ghi nhớ hiệu quả nhất. Bài viết sẽ tổng hợp các kiến thức về giới từ trong tiếng Anh một cách đầy đủ nhất đề các bạn có thể dễ dàng tham khảo.

I/ Vị trí và chức năng của giới từ trong tiếng Anh

Trong ngữ pháp tiếng Anh thì giới từ rất quan trọng và được xuất hiện thường xuyên trong các bài tiếng Anh. Đây tuy là kiến thức cơ bản nhưng lại gây ra rất nhiều khó khăn cho người học, hầu hết đầu mắc lỗi và gây mất điểm đáng tiếc. Sau bài viết này, hãy cùng Đăng Minh làm chủ kiến thức về giới từ nhé.

1, Vị trí của giới từ.

– Giới từ thường đi với danh từ (Nouns): 

  • Giới từ + N
  • Giới từ + N + Giới từ

Eg: I bought the coffee market in January.

– Giới từ có thể đi với Ving đóng vai trò Tân Ngữ (O) cho giới từ, hoặc đi với Tính Từ (ADJ) để bổ nghĩa cho Danh Từ (N) đứng sau nó

  • Giới từ + Ving/ ADJ + N

* Note: Nếu đáp án có ADJ thì ưu tiên ADJ

Eg: I am going to work late tonight instead of working this weekend.

– Giới từ có thể đi với Tân Ngữ (O) với điều kiện Tân Ngữ (O)Chủ Ngữ (S) khác nhau.

  • Giới từ + O
  • Giới từ + O + Giới từ

Eg: We recommended the best art school to him.

2, Chức năng của giới từ trong câu.

– Giới từ trong câu có tác dụng chỉ ra mối quan hệ giữa những điều được nhắc đến trong câu đó.

  • Eg: The box on the table is emty ~ Cái hộp trên cái bàn này thì trống rỗng
  • This item is on sale ~ Mặt hàng này đang bán.
  • In my opinion, we should follow her suggestion ~ Theo quan điểm của tôi, chúng ta nên làm theo đề xuất của cô ấy.

II. Cách Sử Dụng Giới Từ Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh

1. Cách dùng giới từ in, on, at chỉ thời gian

In + thế kỷ (1000 năm), năm, mùa, tháng, buổi trong ngày, khoảng thời gian In 2020 In winter In the morning
In three days In March In July
On + ngày lễ, ngày tháng, thứ trong tuần on Christmas Day on April 20 on Monday
At + thời gian cụ thể at 7 a.m at noon  at night
at the end of the month/ at the beginning

Bài tập áp dụng

  • Interviews for the job will take place (in/on/at) February 27.
  • New job opening will begin (in/on/at) April.
  • We have an orientation (in/on/at) noon.
  • Safe of this new product will start (in/on/at) the morning.
  • The new furniture for the office will arrive (in/on/at) Monday moring.

2, Cách dùng giới từ luôn đi với các mốc thời gian cụ thể. (Eg: ….. 7 p.m)

Giới từ Eg
From A (to B) ~ Từ A tới B The shop is open from 7 a.m to 9 a.m ~ cửa hàng này thì mở từ 7 giờ sáng đến 9 giờ tối
Since ~ kể từ He has worked here since 2000 ~ anh ấy làm việc ở đây kể từ năm 2000.
By ~ trước/vào (luôn đi với nhiệm vụ, công việc You should submit the report by 7 p.m ~ bạn nên nộp báo cáo trước 7 giờ tối.
Before/ perior to ~ trước Before March 24 ~ Trước 24/3
After ~ sau/ sau khi  After March 24 ~ Sau 24/3 
Between A and B ~ giữa A và B Between 10 a.m and 9 p.m ~ giữa 10 giờ sáng và 9 giờ tối.
Until ~ cho tới/ đến khi The library will be open until 7 p.m ~ thư viện sẽ mở cửa cho tới lúc 7 giờ tối.

Bài tập áp dụng:

  • I will have this done (within/ by) the end of the month.
  • The flights will be postponed (by/ until) 6 p.m.
  • Please submit the report (by/ until) Friday.
  • You should arrive (by/ until) 10 a.m
  • He has started to work (from/ since) 2001.

3, Cách dùng giới từ luôn đi với khoảng thời gian không cụ thể.
(Eg: ….. ten years)

For ~ trong (for + con số) He has worked here for ten years ~ Anh ấy đã làm việc ở đây trong 10 năm.
During ~ trong suốt During the meeting ~ trong suốt cuộc họp.
Over/ through/ throughout ~ trong suốt He has worked over the last several years ~ anh ấy đã làm việc trong suốt vài năm qua.
Within ~ trong vòng Receive a refund within two days ~ nhận được sự hoàn trả trong vòng 2 ngày.
In ~ trong In two day ~ trong 2 ngày.

Bài tập áp dụng:

  • We have been married (since/ for) two years.
  • (During/ for) her stay in Paris, she met Ms. Kim.
  • You can exchange the defective item (by/ within) 30 days.
  • The shop has opened its door (since/ over) the past three months.
  • It has rained (for/ throughout) the summer.

4, Cách dùng giới từ in, on, at chỉ địa điểm.

In + địa điểm hoặc khu vực rộng lớn và không cụ thể. In the world/ country ~ trong thế giới/ quốc gia

In the town/ city/ room ~ trong thị trấn/ thành phố/ phòng.

At + được dùng với địa điểm cụ thể At the bus stop ~ tại điểm dừng xe bus

At the intersection ~ tại ngã tư

At the station ~ tại trạm tàu  

On + chỉ sự tiếp xúc bề mặt On the table ~ trên cái bàn này.

On the wall ~ trên bức tường.

 

5, Cách dùng giới từ chỉ nơi chốn:

Above/ over ~ phía trên, lên trên Above the house ~ ở phía trên ngôi nhà.
Below/ under ~ dưới/ phía dưới Look in the cupboard below/ under the sink ~ hãy nhìn cái ly dưới cái bồn.
Beside/ next to ~ bên cạnh I sat down beside/ next to my wife ~ tôi đã ngồi cạnh vợ tôi.
Behind ~ phía sau, đằng sau Behind a girl ~ phía sau một cô gái.
Between A and B ~ ở giữa A và B (đi với 2 đối tượng) I sat down between Sue and Jane ~ tôi đã ngồi xuống giữa Sue và Jane.
Among ~ ở giữa/ trong số (đi với 3 đối tượng trở lên) Among the trees ~ ở giữa những cái cây.

Among employees ~ giữa các nhân viên.

Near ~ gần  I’d like to sit near a window ~ tôi muốn ngồi gần cửa sổ.
within ~ trong phạm vi, bên trong Within our company ~ trong phạm vi công ty,

Within walking distance ~ nằm trong phạm vi có thể đi bộ được.

Against ~ dựa vào Put the piano there, against the wall ~ hãy đặt cái piano ở nơi đó, dựa vào bức tường.
Around ~ xung quanh Around the night market ~ xung quanh chợ đêm.
Across ~ băng qua

Across from ~ đối diện

Across throughout ~ khắp

Across the bridge ~ băng qua cầu.

The station is across from (= opposite) the park ~ trạm tàu thì đối diện công viên.

 

6, Cách dùng giới từ chỉ phương hướng.

From ~ từ The copy can be obtained from the office ~ Bản sao chép có thể thu được từ văn phòng.
To ~ đến They will send the package to your cilent ~ Họ sẽ gửi gói hàng đến khách hàng của bạn.
Across ~ băng qua We walk across the street ~ chúng tôi đi bộ băng qua khu phố.
Through ~ xuyên qua We went through the forest yesterday ~ chúng tôi đã đi xuyên qua khu rừng hôm qua.
Along ~ dọc theo  Mike walked along the beach ~ Mike đã đi bộ dọc theo bãi biển.
For ~ đến, đi đến I’m going for American ~ Tôi đang đi đến Mỹ
Toward(s) ~ về phía, theo hướng She walked toward me ~ cô ấy đã đi về phía tôi
Into ~ vào bên trong We moved all the luggage into the room ~ chúng tôi đã rời tất cả hành lý vào bên trong phòng.
Out of ~ ra khỏi I took the key out of my pocket ~ tôi đã lấy chìa khóa ra khỏi cái túi của tôi.

Bài tập áp dụng

  • Russia is the largest country (in/ on) the world.
  • The museum is (across/ oppsite) the subway station.
  • The changes are indicated (between/ on) the page 30.
  • He walked (between/ among) two buildings.
  • There is a discusssion (along/ among) investors.

Bình Luận Facebook

bình luận

Tư vấn gia sư (24/7) 097.948.1988

.

trẻ tự kỷ




Bài viết được xem nhiều nhất

Liên Kết

  • Trung tâm gia sư đại học khoa học xã hội và nhân văn
  • Trung tâm gia sư Ngoại Thương
  • Trung tâm gia sư sư phạm Hà Nội
  • Trung tâm gia sư đại học DƯợc Hà Nội
  • thao duoc hong hanh
  • gia su bach khoa
  • gia su tieu hoc
x